Chào mừng quý vị đến với Website của Trường PTDTNT-THCS Na Hang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Dề thi HSG 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:26' 30-01-2010
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:26' 30-01-2010
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN NA HANG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎICẤPHUYỆNLỚP 9
NĂM HỌC: 2009-2010
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1 (5 điểm).
Ca nô đang ngược dòng qua điểm A thì gặp một bè gỗ trôi xuôi. Ca nô đi tiếp 40 phút, do hỏng máy nên bị trôi theo dòng nước. Sau 10 phút sửa xong máy, ca nô quay lại đôiỉ theo bè và gặp bè tại B. Biết AB = 4,5 km, công suất của ca nô không đổi trong suốt quá trình chuyển động. Tính vận tốc dòng nước.
Bài 2 (5 điểm).
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m0 = 100 gam chứa m1 = 400 gam nước ở nhiệt dộ t1 = 100C. Người ta thả vào một thỏi hợp kim nhôm+thiếc có khối lượng m2 = 200 gam ở nhiệt độ t2 = 1200C. Trạng thái cân bằng của hệ có nhiệt độ là t3 = 140C. Xác định khối lượng nhôm và thiếc có trong thỏi hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, thiếc lần lượt là c = 4200J/kg.K, cn = 900J/kg.K, ct = 230J/kg.K.
Bài 3 (5điểm).
Cho mạch điện như hình vẽ.
Đèn Đ1 là loại 12V - 6W. Đèn Đ2 là loại 12V - 12W. A B
Công suất tiêu thụ trên đèn Đ3 là 3W; R1 = 9.
Biết các đèn cùng sáng bình thường.
Xác định hiệu điện thế trên đèn Đ3, điện trở R2 và
điện trở tương đương của mạch điện.
Bài 4 (5 điểm).
Cho mạch điện như vẽ trong đó: UAB = 30V;
R1 = R2= R3 = R4 =R5 = 10(; Điện trở của ampe kế không
đáng kể. Tìm RAB, số chỉ ampe kế và cường độ dòng điện
qua các điện trở.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN VẬT LÍ - LỚP 9, NĂM HỌC 2009 -2010
Câu
Nội dung – Yêu cầu
Điểm
1
S//1 S/1
B F E A D C Nước
S//2 S/2 S2 S1
Gọi quãng đường AC, CD, DB, AE, EF, FB là S1, S/1, S//1, S2, S/2, S//2.
A là điểm ca nô gặp bè gỗ.
v1 là vận tốc của thuyền đối với nước.
v2 là vận tốc của nước đối với bờ.
Trong thời gian t1= 40 phút = h ca nô và bè đi được quãng đường:
S1 = (v2-v1).t1= .(v2-v1)
S2 = v2.t1 = .v2
Trong thời gian t2 = 10 phút = h ca nô và bè trôi theo dòng nước:
S/1 = S/2 = .v2
Trong thời gian t quay lại đuổi theo bè, ca nô và bè đi được:
S//1= (v1+v2).t
S//2= v2.t
Theo đề bài ta có: S2+ S/2 + S//2 = 4,5
Hay 5/6.v2+v2.t = 4,5 (1)
Ta lại có: S//1+ S/1- S1 = 4,5
Hay v1.t + v2.t + 1/6.v2- 2/3.v2- 2/3.v1= 4,5
Hay v1.t + v2.t + 5/6.v2- 2/3.v1= 4,5 (2)
Từ (1) và (2) ta có: t = 2/3 h
Thay t = 2/3 h vào (1) suy ra v2 = 3 km/h
2
Gọi mn và mt lần lượt là khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim
Theo bài ta có:
mn + mt = 0,2 (1)
Nhiệt lượng tỏa ra là:
Q = ( mn.cn + mt.ctt2 - t3) = 1060 ( 90 mn + 23mt).
Nhiệt lượng thu vào là:
Q/ = (m1c + m0cn)(t3 - t1) = 7080 (J).
Bỏ qua mất mát năng lượng ta có:
Q = Q/
1060 ( 90 mn + 23 mt) = 7080 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
mn = 0,031 kg = 31 gam
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎICẤPHUYỆNLỚP 9
NĂM HỌC: 2009-2010
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1 (5 điểm).
Ca nô đang ngược dòng qua điểm A thì gặp một bè gỗ trôi xuôi. Ca nô đi tiếp 40 phút, do hỏng máy nên bị trôi theo dòng nước. Sau 10 phút sửa xong máy, ca nô quay lại đôiỉ theo bè và gặp bè tại B. Biết AB = 4,5 km, công suất của ca nô không đổi trong suốt quá trình chuyển động. Tính vận tốc dòng nước.
Bài 2 (5 điểm).
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m0 = 100 gam chứa m1 = 400 gam nước ở nhiệt dộ t1 = 100C. Người ta thả vào một thỏi hợp kim nhôm+thiếc có khối lượng m2 = 200 gam ở nhiệt độ t2 = 1200C. Trạng thái cân bằng của hệ có nhiệt độ là t3 = 140C. Xác định khối lượng nhôm và thiếc có trong thỏi hợp kim. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, thiếc lần lượt là c = 4200J/kg.K, cn = 900J/kg.K, ct = 230J/kg.K.
Bài 3 (5điểm).
Cho mạch điện như hình vẽ.
Đèn Đ1 là loại 12V - 6W. Đèn Đ2 là loại 12V - 12W. A B
Công suất tiêu thụ trên đèn Đ3 là 3W; R1 = 9.
Biết các đèn cùng sáng bình thường.
Xác định hiệu điện thế trên đèn Đ3, điện trở R2 và
điện trở tương đương của mạch điện.
Bài 4 (5 điểm).
Cho mạch điện như vẽ trong đó: UAB = 30V;
R1 = R2= R3 = R4 =R5 = 10(; Điện trở của ampe kế không
đáng kể. Tìm RAB, số chỉ ampe kế và cường độ dòng điện
qua các điện trở.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN VẬT LÍ - LỚP 9, NĂM HỌC 2009 -2010
Câu
Nội dung – Yêu cầu
Điểm
1
S//1 S/1
B F E A D C Nước
S//2 S/2 S2 S1
Gọi quãng đường AC, CD, DB, AE, EF, FB là S1, S/1, S//1, S2, S/2, S//2.
A là điểm ca nô gặp bè gỗ.
v1 là vận tốc của thuyền đối với nước.
v2 là vận tốc của nước đối với bờ.
Trong thời gian t1= 40 phút = h ca nô và bè đi được quãng đường:
S1 = (v2-v1).t1= .(v2-v1)
S2 = v2.t1 = .v2
Trong thời gian t2 = 10 phút = h ca nô và bè trôi theo dòng nước:
S/1 = S/2 = .v2
Trong thời gian t quay lại đuổi theo bè, ca nô và bè đi được:
S//1= (v1+v2).t
S//2= v2.t
Theo đề bài ta có: S2+ S/2 + S//2 = 4,5
Hay 5/6.v2+v2.t = 4,5 (1)
Ta lại có: S//1+ S/1- S1 = 4,5
Hay v1.t + v2.t + 1/6.v2- 2/3.v2- 2/3.v1= 4,5
Hay v1.t + v2.t + 5/6.v2- 2/3.v1= 4,5 (2)
Từ (1) và (2) ta có: t = 2/3 h
Thay t = 2/3 h vào (1) suy ra v2 = 3 km/h
2
Gọi mn và mt lần lượt là khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim
Theo bài ta có:
mn + mt = 0,2 (1)
Nhiệt lượng tỏa ra là:
Q = ( mn.cn + mt.ctt2 - t3) = 1060 ( 90 mn + 23mt).
Nhiệt lượng thu vào là:
Q/ = (m1c + m0cn)(t3 - t1) = 7080 (J).
Bỏ qua mất mát năng lượng ta có:
Q = Q/
1060 ( 90 mn + 23 mt) = 7080 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
mn = 0,031 kg = 31 gam
 






Các ý kiến mới nhất